Các Nghị quyết quy phạm pháp luật thông qua tại Kỳ họp thứ 6, HĐND tỉnh Kon Tum khóa XI

0
156


Ảnh minh họa

Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 về sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 05/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020.

Theo đó, sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 05/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020, cụ thể: (1) Mục tiêu: Đến năm 2020 và định hướng năm 2025, tập trung phát triển 04 ngành, nhóm ngành kinh tế mũi nhọn; xây dựng, phát triển 09 sản phẩm chủ lực của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích trồng sắn khoảng 35.700 ha, sản lượng khoảng 601.550 tấn – 650.000 tấn; diện tích trồng cây cà phê khoảng 18.000 ha, sản lượng 39.000 tấn/niên vụ – 40.000 tấn/niên vụ; diện tích trồng cây cao su đạt khoảng 90.000 ha, sản lượng mủ cao su đạt khoảng 92.000 tấn; diện tích trồng sâm Ngọc Linh khoảng 1.000 ha, sản lượng thu hoạch đạt trên 150 tấn, các cây dược liệu khác khoảng 1.000 ha; chế biến khoảng 60.000 m3 gỗ/năm; sản xuất 1,36 tỷ kwh điện; lượt khách du lịch đến Măng Đen khoảng 320.000 lượt. Phấn đấu đến năm 2025, giảm diện tích trồng sắn toàn tỉnh khoảng 34.100 ha; diện tích trồng cây cà phê toàn tỉnh khoảng 20.000 ha, sản lượng thu hoạch khoảng 57.000 tấn, sản lượng chế biến sâu khoảng 1.400 tấn; ổn định diện tích trồng cao su trên địa bàn tỉnh khoảng 93.000 ha, sản lượng mủ cao su đạt 95.000 tấn; phát triển trồng Sâm Ngọc Linh khoảng 2.500 ha, các cây dược liệu khác trồng khoảng 5.000 ha; đưa vào chế biến khoảng 70.000 m3 gỗ/năm; sản xuất 2,4 tỷ kwh điện thương phẩm; lượt khách du lịch đến Măng Đen khoảng 640.000lượt; (2) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: Định kỳ rà soát, đánh giá để bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch vùng nguyên liệu phù hợp với chủ trương dồn đổi, tích tụ đất nông nghiệp để xây dựng “cánh đồng lớn”, thực hiện phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh; Khuyến khích doanh nghiệp liên doanh, liên kết bao tiêu sản phẩm, tạo đầu ra cho nông sản để hình thành chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Rà soát, đầu tư xây dựng các công trình, dự án phục vụ phát triển du lịch trên cơ sở tiềm năng, thế mạnh của địa phương; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn; Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, tiểu thủ công nghiệp phát triển; Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh; tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi; nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại….

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2018.

Loading...

Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 về Đề án đầu tư, phát triển và chế biến dược liệu trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Mục tiêu chung của Đề án là nhằm quản lý, khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên dược liệu trồng và tự nhiên; chú trọng bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu quý hiếm, phục vụ cho mục tiêu phát triển y tế và kinh tế. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước và xuất khẩu, góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở vùng có điều kiện phát triển dược liệu và tăng dần tỷ trọng đóng góp của ngành dược liệu trong tổng sản phẩm của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2030 phát triển vùng dược liệu tỉnh Kon Tum trở thành vùng dược liệu trọng điểm quốc gia…

Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển dược liệu gắn với chế biến, tiêu thụ dược liệu của tỉnh: (1) Chính sách hỗ trợ giống phát triển một số loài dược liệu chủ lực (sâm Ngọc Linh, Đảng sâm, Đương quy): (a) Hỗ trợ một phần chi phí cho Nhà đầu tư sản xuất giống sâm Ngọc Linh để hỗ trợ lại giống cho hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ, cộng đồng dân cư tham gia liên kết với trồng sâm Ngọc Linh với Nhà đầu tư; mức hỗ trợ 50 triệu đồng/ha sâm trồng liên kết, diện tích hỗ trợ không quá 10 ha/01 Nhà đầu tư. Số lượng giống Sâm Ngọc Linh thương phẩm được Nhà đầu tư hỗ trợ lại là 500 cây/ha, mỗi hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ một lần không quá 100 cây giống Sâm Ngọc Linh thương phẩm. Đối tượng và điều kiện: Nhà đầu tư có vườn giống gốc sâm Ngọc Linh để sản xuất giống thương phẩm hỗ trợ lại cho hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ, cộng đồng dân cư trồng sâm Ngọc Linh theo hình thức hợp đồng liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm giữa Nhà đầu tư với hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ, cộng đồng dân cư. Ưu tiên hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số tham gia nhóm hộ, cộng đồng dân cư được giao khoán quản lý bảo vệ rừng trong  vùng quy hoạch theo thứ tự: Vùng có chỉ dẫn địa lý, các vùng còn lại. (b) Hỗ trợ một lần 50% chi phí mua cây giống trồng Đảng sâm và Đương quy cho hộ gia đình, cá nhân; hỗ trợ một lần cho hộ nghèo 100% chi phí mua cây giống trồng Đảng sâm, Đương quy, chi phí mua phân bón hữu cơ vi sinh theo định mức cho chu kỳ đầu tiên. Diện tích hỗ trợ mỗi hộ tối đa 1.000m2. Đối tượng và điều kiện: Đối tượng hỗ trợ là cá nhân, hộ gia đình người dân tộc thiểu số sinh sống tại ba huyện Tu Mơ Rông, Đăk Glei, Kon Plông và những vùng khác trên địa bàn tỉnh có điều kiện thích hợp để trồng và phát triển Đảng sâm hoặc Đương quy. Ưu tiên hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân tham gia nhóm hộ, cộng đồng dân cư quản lý và bảo vệ rừng, tham gia các tổ chức đại diện nông dân (tổ hợp tác, hợp tác xã). Mỗi hộ gia đình chỉ được hỗ trợ chi phí mua giống trồng một trong hai loại dược liệu nêu trên. (2) Chính sách hỗ trợ về đất đai: Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích trồng dược liệu trên địa bàn tỉnh theo điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ; trong trường hợp có sự thay đổi chính sách hỗ trợ về đất đai tại Nghị định này thì được hỗ trợ theo quy định mới của Chính phủ.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2018.

Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 Quy định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2018-2019.

1. Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập:

Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

TT Cấp học Vùng và giá dịch vụ (học phí)
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3
 1 Mầm non 52.000 30.000 25.000
 2 Trung học cơ sở 40.000 23.000 19.000
 3 Trung học phổ thông 52.000 30.000 25.000

 

Trong đó: Vùng 1, gồm 6 phường: Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum. Vùng 2, gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn thuộc 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy (trừ các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành). Vùng 3, các xã còn lại và các thôn đặc biệt khó khăn của vùng 2.

Đối với giáo dục thường xuyên, các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức giá dịch vụ (học phí) tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn (theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 86/2015/NĐ-CP).

2. Đối với giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý: Chương trình đào tạo đại trà trình độ đào tạo trung cấp, cao đẳng tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

NHÓM NGÀNH, NGHỀ Trung cấp Cao đẳng
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 350 400
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 400 460
3. Y dược 480 540

 

Đối với mức giá dịch vụ (học phí) đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun, được xác định theo quy định tại Khoản 9 Điều 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP; mức giá dịch vụ (học phí) học lại, mỗi tín chỉ, mô-đun học lại bằng 50% học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun. Riêng đào tạo nghề bằng 80% giá dịch vụ (học phí) đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun.

Đối với đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên, mức giá dịch vụ (học phí) giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng mức thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học (theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP).

Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 Chương II Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh quy định về phân cấp ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017 – 2020. Kèm theo Nghị quyết là phụ lục sửa đổi, bổ sung phân cấp nguồn thu ngân sách địa phương giao đoạn 2017-2020. Các nội dung còn lại không được đề cập tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh quy định về phân cấp ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017 – 2020. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29/7/2018.

Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã là 5 triệu đồng/Ban/năm. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách địa phương đảm bảo, được bố trí theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2018.

Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

1. Chi hỗ trợ Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã: (a) Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là 20.000.000 đồng/năm/xã; (b) Đối với các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020 là 25.000.000 đồng/năm/xã.

2. Chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động và các Phong trào được phát động ở địa phương: (a) Khu dân cư có quy mô dân số dưới 700 hộ dân: 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư; (b) Khu dân cư có quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư so với mức chi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; (c) Đối với các khu dân cư của các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020: Ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này thì được bố trí thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách cấp tỉnh bổ sung, hỗ trợ mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố phần tăng thêm giữa mức chi theo Nghị quyết này so với mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (đã giao dự toán ổn định cho các huyện, thành phố năm 2017).

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2018.

Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 Quy định mức chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Nghị quyết này quy định mức chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 151/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị quyết này áp dụng đối với UBND các cấp và cơ quan thuộc UBND các cấp được giao nhiệm vụ phối hợp với Hội Nông dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân quy định tại Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Hội Nông dân các cấp; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí bảo đảm hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo. Ngoài nguồn kinh phí ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị, địa phương được phép huy động từ các nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Trong quá trình thực hiện nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.

Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 Quy định mức hỗ trợ một số chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; mức đóng góp, mức hỗ trợ và chế độ miễn, giảm một số chi phí đối với người nghiện ma tuý trong thời gian cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

1. Hỗ trợ một số chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc: (a) Tiền ăn, tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ; (b) Tiền hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động; (c) Tiền ăn khi đi đường, tiền tàu xe đối với học viên là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, sau khi chấp hành  xong quyết định trở về nơi cư trú. Mức hỗ trợ: Thực hiện theo mức hỗ trợ của địa phương nơi có cơ sở cai nghiện bắt buộc mà cơ quan, người có thẩm quyền của tỉnh Kon Tum chuyển, gửi người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Người nghiện ma tuý cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian bắt buộc cai nghiện tập trung tại cộng đồng, trừ các trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này và trường hợp được hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều này và điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư số 117/2017/TT-BTC: (a) Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma tuý và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 280.000 đồng/người/lần chấp hành Quyết định; (b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 700.000 đồng/người/lần chấp hành Quyết định; (c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày; (d) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách: 50.000 người/buổi tư vấn.

3. Chế độ miễn, giảm một phần chi phí đối với một số đối tượng nghiện ma túy cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng: (a) Đối với người nghiện ma túy thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách (theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng), người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được miễn 100% mức đóng góp các khoản chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn trong thời gian tập trung cai nghiện tại cộng đồng; (b) Đối với người nghiện ma túy thuộc hộ cận nghèo được giảm 50% mức đóng góp các khoản chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn trong thời gian tập trung cai nghiện tại cộng đồng.

4. Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách (theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng), người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ tiền thuốc điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: 700.000 đồng/người/lần chấp hành Quyết định.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2018.

Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

1. Nội dung chi, mức chi: (a) Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo phương thức khoán: Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê 15 triệu đồng; Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê 05 triệu đồng; (b) Chi cho đối tượng cung cấp thông tin là cá nhân: Dưới hoặc bằng 30 chỉ tiêu 30.000 đồng/phiếu; trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu 40.000 đồng/phiếu; trên 40 chỉ tiêu 50.000 đồng/phiếu; Chi cho đối tượng cung cấp thông tin là tổ chức: Dưới hoặc bằng 30 chỉ tiêu 65.000 đồng/phiếu; trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu 80.000 đồng/phiếu; trên 40 chỉ tiêu 95.000 đồng/phiếu. Căn cứ vào hình thức cung cấp thông tin, cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp nhưng không vượt quá mức đã quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước, mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi đối với tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

(c) Chi xử lý kết quả điều tra thống kê: Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo tính chất phức tạp của phiếu điều tra thống kê trong các cuộc điều tra thống kê, nhưng không quá 5% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu.

(d) Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra thống kê các cấp; chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê; chi công bố kết quả điều tra thống kê (nếu có); chi phiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra thống kê: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

(đ) Các quy định về nội dung chi, mức chi và các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2018.

Nghị quyết số 20/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 Quy định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách ở địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Ban hành kèm theo Nghị quyết là Quy định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh; quy định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ các nguồn kinh phí khác không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định của Nghị quyết này, bao gồm: Kinh phí chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và các nguồn vốn khác. Quy định này áp dụng cho các cơ quan thuộc UBND các cấp trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2018.

 

Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 Quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum.

 

Quy định kèm theo Nghị quyết có 2 Chương với 14 Điều quy định việc phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum. Quy định áp dụng đối với cơ quan Nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội – nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum. Các tổ chức, đơn vị khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản công do địa phương quản lý.

Về nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công: Thực hiện theo Điều 6 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày  29 tháng 7 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 05/4/2010 của HĐND tỉnh Kon Tum quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.

Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương và hệ thống các biểu mẫu liên quan.

Nghị quyết này quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương và hệ thống các biểu mẫu liên quan. Áp dụng cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày  29 tháng 7 năm 2018.

Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 bãi bỏ các Nghị quyết và nội dung trong 01 Nghị quyết do HĐND tỉnh Kon Tum ban hành.

Theo đó, bãi bỏ 03 Nghị quyết do HĐND tỉnh Kon Tum ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật, gồm: Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 về phương án hỗ trợ mạng lưới Thú y viên cơ sở tỉnh Kon Tum; Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 05/8/2011 về thông qua Đề án quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020; Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND ngày 05/12/2011 về điều chỉnh mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi.

Bãi bỏ Mục II “Tờ trình số 68/TT-UB ngày 14/12/2000 của UBND tỉnh về xin phê duyệt phương án xây dựng mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn” của Nghị quyết số 05/2001/NQ-HĐ ngày 03/01/2001 của HĐND tỉnh về các chuyên đề do UBND tỉnh trình tại Kỳ họp thứ 3, HĐND Khóa VIII.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày  29 tháng 7 năm 2018./.

Thái Ninh

Đi đến nguồn bài viết

Có thể quan tâm